Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức đồ họa.
  1. Hãy đăng ký subscribe kênh Youtube mới của Việt Designer tại địa chỉ: Youtube.com/VietDesignerChannel để theo dõi các video về thiết kế đồ họa. Do trước đó kênh cũ bị Youtube quét không rõ lý do, trong thời gian chờ kháng cáo nếu các bạn thấy video trên diễn đàn bị die không xem được thì có thể vào kênh mới để tìm xem video sơ cua nhé.
    Loại bỏ thông báo

Prototype Model là gì? trong kiểm thử phần mềm?

Chủ đề thuộc danh mục 'HTML - CSS - JS - PHP - ASP' được đăng bởi hongson1992, 24/8/18.

Lượt xem: 3,174

  1. hongson1992 Mới đăng kí

    Prototype Model đề nói về việc xây dựng những nguyên mẫu ứng dụng phần mềm hiển thị chức năng của sản phẩm đang được phát triển. Tạo mẫu phần mềm đang trở nên rất phổ biến như một mô hình phát triển phần mềm, vì nó cho phép hiểu những yêu cầu của khách hàng ở giai đoạn phát triển ban đầu.

    Nó giúp nhận được phản hồi có giá trị từ khách hàng và giúp những nhà thiết kế và nhà phát triển phần mềm hiểu được chính xác những gì được mong đợi từ sản phẩm đang được phát triển. Cùng tiefm hiểu xem Prototype Model là gì nhé!

    [​IMG]
    Prototype Model là gì?

    Prototype là một mô hình làm việc của phần mềm với một số chức năng giới hạn. Nguyên mẫu Chẳng phải lúc nào cũng giữ logic chính xác sử dụng trong ứng dụng phần mềm thực tế. Nguyên mẫu này được phát triển dựa trên các yêu cầu hiện đang được nhắc đến. Mô hình nguyên mẫu là 1 mô hình phát triển phần mềm .

    Tạo mẫu được sử dụng để cho phép khách hàng đánh giá những đề xuất của nhà phát triển và thử chúng Trước lúc triển khai. Nó cũng giúp hiểu các yêu cầu mà khách hàng cụ thể và có thể không được nhà phát triển xem xét trong quá trình thiết kế sản phẩm.

    Mô hình mẫu được áp dụng khi chi tiết thông tin liên quan đến yêu cầu đầu vào và đầu ra của hệ thống là thiếu sẵn. Trong mô hình này, giả định rằng tất cả những yêu cầu có thể không được biết khi bắt đầu phát triển hệ thống. Nó thường được áp dụng khi 1 hệ thống không tồn ở hoặc trong trường hợp của 1 hệ thống lớn phức tạp không xuất hiện quy trình thủ công để xác định các yêu cầu. Mô hình này cho phép khách hàng tương tác và thử nghiệm đối với 1 mô hình làm việc của hệ thống được gọi là nguyên mẫu. Nguyên mẫu cho khách hàng cảm giác thực sự của hệ thống.
    • Khi nào nên sử dụng mô hình Prototype
    – Mẫu thử nghiệm nên được sử dụng khi hệ thống mong muốn cần có nhiều tương tác đối với người dùng cuối.

    – Thông thường, các hệ thống trực tuyến, giao diện web có lượng tương tác rất cao với khách hàng chính vì thế phù hợp nhất đối với mô hình Prototype. Nó có thể mất 1 thời gian cho 1 hệ thống được xây dựng cho phép dễ sử dụng và cần đào tạo tối thiểu cho khách hàng cuối.

    Prototyping đảm bảo rằng người dùng cuối sẽ liên tục áp dụng hệ thống và cung cấp 1 phản hồi được tích hợp trong nguyên mẫu để tạo ra một hệ thống hoàn thiện hơn.
    • Những bước trong mô hình Prototyping
    – Yêu cầu thu thập và phân tích: Được xác định càng chi tiết càng tốt. vần đế này thường bao gồm việc phỏng vấn 1 số người dùng đại diện cho tất cả các phòng ban hoặc những khía cạnh của hệ thống hiện có.

    – Thiết kế nhanh: Khi có yêu cầu, thiết kế sơ bộ hoặc thiết kế nhanh cho hệ thống được tạo ra. Nó không phải là một thiết kế chi tiết và chỉ bao gồm những khía cạnh quan trọng của hệ thống, đưa ra ý tưởng về hệ thống cho người dùng. một thiết kế nhanh chóng giúp phát triển nguyên mẫu.

    – Xây dựng nguyên mẫu: Thông tin thu thập được từ thiết kế nhanh được sửa đổi để tạo thành nguyên mẫu Trước tiên, đại diện cho mô hình làm việc của hệ thống được yêu cầu.

    – Đánh giá của người dùng: Tiếp đây, hệ thống được đề xuất được trình bày cho người dùng để đánh giá kỹ lưỡng mẫu thử nghiệm để nhận ra điểm mạnh và điểm yếu của nó như các gì sẽ được thêm vào hoặc loại bỏ. Nhận xét và đề xuất được thu thập từ khách hàng và được cung cấp cho nhà phát triển.

    – Tinh chỉnh nguyên mẫu: Khi người dùng đánh giá nguyên mẫu và nếu anh ta không hài lòng, nguyên mẫu hiện nay được tinh chỉnh theo yêu cầu. Đó là, 1 mẫu thử nghiệm mới được phát triển với thông tin bổ sung do khách hàng cung cấp. Nguyên mẫu mới được đánh giá giống như nguyên mẫu trước đó. Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả những yêu cầu được chỉ định bởi khách hàng được đáp ứng. Khi người dùng hài lòng với mẫu thử nghiệm được phát triển, một hệ thống cuối cùng được phát triển dựa trên nguyên mẫu cuối cùng.

    – Sản phẩm kỹ sư: một khi những yêu cầu được đáp ứng hoàn toàn, người dùng chấp nhận nguyên mẫu cuối cùng. Hệ thống cuối cùng được đánh giá kỹ lưỡng, Sau đây là bảo trì định kỳ thường xuyên để ngăn ngừa thất bại quy mô lớn và giảm thiểu thời gian chết.

    Nguyên mẫu Trước tiên được sửa đổi, dựa trên những ý kiến được cung cấp bởi mọi người áp dụng, và 1 nguyên mẫu thứ 2 của hệ thống mới được xây dựng.
    • Ưu điểm của mẫu thử nghiệm
    – Cung cấp một mô hình làm việc cho người dùng sớm trong quá trình, cho phép đánh giá sớm và tăng sự tự tin của khách hàng.

    – các nhà phát triển đạt được kinh nghiệm và cái nhìn sâu sắc bằng cách phát triển 1 mẫu thử nghiệm ở đó bằng cách dẫn đến việc thực hiện tốt hơn các yêu cầu.

    – Mô hình tạo mẫu phục vụ để làm rõ các yêu cầu, mà không rõ ràng, do đó làm giảm sự mơ hồ và cải thiện tiếp xúc giữa các nhà phát triển và người dùng.

    – Có sự tham gia tuyệt vời của người dùng trong phát triển phần mềm. Do đó, các yêu cầu của người dùng được đáp ứng tại mức độ lớn nhất.

    – Giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến phần mềm.
    • Nhược điểm của mẫu thử nghiệm
    – Nếu người dùng không hài lòng bởi nguyên mẫu phát triển, thì một mẫu thử nghiệm mới được phát triển. Quá trình này diễn ra cho đến khi một nguyên mẫu hoàn hảo được phát triển. Do đó, mô hình này tốn thời gian và tốn kém.

    – các nhà phát triển mất trọng tâm của mục đích thực sự của nguyên mẫu và do đó, có thể thỏa hiệp với chất lượng của phần mềm. Ví dụ, các nhà phát triển có thể sử dụng 1 số thuật toán không hiệu quả hoặc các ngôn ngữ lập trình không thích hợp Trong khi phát triển mẫu thử nghiệm.

    – Tạo mẫu có thể dẫn đến những kỳ vọng sai lệch. Ví dụ, 1 tình huống có thể được tạo ra nơi khách hàng tin rằng sự phát triển của hệ thống được hoàn thành khi nó không được.

    – Mục tiêu chính của prototyping là phát triển nhanh chóng, do đó, thiết kế hệ thống có thể bị ảnh hưởng khi nó được phát triển theo chuỗi mà không xem xét việc tích hợp tất cả các thành phần khác.

    ...

Ủng hộ diễn đàn